Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP giúp nâng cao vị thế của chè Việt Nam trên thị trường quốc tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm sạch, an toàn. Tiêu chuẩn VietGAP không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm mà còn tạo điều kiện để chè Việt Nam thâm nhập vào các thị trường khó tính. QCERT sẽ hướng dẫn bà con sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP giúp nâng cao chất lượng chè xuất khẩu.
Khó khăn trong việc sản xuất chè Việt Nam
Việt Nam là thị trường sản xuất chè lớn thứ 8 trên thế giới, với những vùng chè nổi tiếng. Tuy nhiên, ngành chè Việt Nam vẫn tồn tại nhiều hạn chế:
- Quy mô sản xuất chè còn nhỏ lẻ, manh mún. Điều này gây ra khó khăn trong việc tiếp cận với các kĩ thuật mới, hiện đại và chứng nhận chè an toàn.
- Chất lượng chè và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đạt chuẩn do nông dân chưa tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Do đó, chè Việt Nam chưa đáp ứng được các yêu cầu của nhiều thị trường xuất khẩu.
- Liên kết giữa các khâu sản xuất và chế biến vẫn còn khá lỏng lẻo. Nhiều cơ sở chế biến chè được cấp giấy phép hoạt động nhưng lại không có vùng nguyên liệu đáp ứng. Bên cạnh đó, quy trình sản xuất chè chưa đạt chuẩn, dẫn đến chất lượng chè không cao.
- Diện tích đất trồng chè ngày càng bị thu hẹp cho nông dân chuyển canh tác sang các loại cây trồng có lợi nhuận cao hơn.

Tiêu chuẩn VietGAP là gì? Lợi ích khi áp dụng VietGAP trong sản xuất chè
Trước những khó khăn trên, tiêu chuẩn VietGAP sẽ giúp nông dân sản xuất chè đạt chất lượng cao, tăng năng suất và nâng cao thu nhập.
Tiêu chuẩn VietGAP là gì?
VietGAP viết tắt của cụm từ Vietnamese Good Agricultural Practices có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam.
Tiêu chuẩn VietGAP bao gồm những nguyên tắc, trình tự hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng.
Xem thêm: VietGAP là gì? Tiêu chuẩn chứng nhận VietGAP
Lợi ích khi áp dụng VietGAP trong sản xuất chè
Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân, doanh nghiệp xuất khẩu, người tiêu dùng và đối tác.
- Giúp nông dân quản lý tốt quy trình sản xuất từ khâu lựa chọn đất đai đến thu hoạch chè và đưa sản phẩm chè đến tay người tiêu dùng.
- Việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo đúng liều lượng và cách sử dụng sẽ giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước tự nhiên, bảo vệ sức khỏe của người sản xuất và tiêu dùng.
- Chè VietGAP sẽ đảm bảo chất lượng, các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm. Tạo sự tin cậy cho người dùng.
- VietGAP giúp chè Việt Nam nâng tầm thương hiệu uy tín, mở cánh cửa thâm nhập thị trường quốc tế.
- Chè sản xuất theo VietGAP thường có giá trị cao hơn trên thị trường, tạo sự cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Từ đó giúp tăng thu nhập cho nông dân.

Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP
Lựa chọn vùng sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp ưa đất đỏ ở những vùng đồi núi, vì vậy đất trồng cần tuân thủ:
- Đồi chè có độ dốc bình quân hợp lý dồi dào nước ngầm, mùa mưa thoát nước nhanh, không bị úng. Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 18 – 25oC. Độ ẩm không khí trung bình năm trên 80%. Lượng mưa trung bình năm trên 1.200mm.
- Nguồn nước, đất và không khí không bị nhiễm chất hóa học. Sử dụng nguồn nước sạch, nếu nguồn nước bị ô nhiễm cần có biện pháp ngăn ngừa. Xây dựng hồ trữ nước, tạo nguồn nước tưới và giữ ẩm cho mùa khô.
Giống chè
Lựa chọn giống chè có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất.
- Chọn giống chè phù hợp với thời tiết, thổ nhưỡng và khí hậu khu vực. Nghiên cứu các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu, phù hợp với từng địa phương.
- Chọn cây giống khỏe mạnh, ra lá đều và phát triển tốt.
- Khi tiến hành lấy mẫu ghép hay hạt chè mầm cần xử lý qua hóa chất để tiêu diệt các loại nấm, sâu bệnh.
Nguồn nước
Sử dụng nguồn nước đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Chỉ sử dụng nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm hóa chất.
- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước phân tươi,… trong sản xuất chè
- Sử dụng nước tưới bằng phương pháp tưới tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải, không để nước thải trực tiếp của các nhà máy chảy vào các nguồn nước tự nhiên.

Phân bón
Để trồng chè đạt năng suất cao, bên cạnh việc lựa chọn giống và đất trồng, nông dân cần bổ sung phân bón và chất dinh dưỡng cho cây.
- Lựa chọn các loại phân bón hữu cơ, an toàn.
- Không sử dụng phân sống hay phân từ động vật có nhiễm bệnh để bón cho cây chè.
- Hạn chế tối đa sử dụng lượng phân bón hóa học theo mức độ cho phép.
- Không dùng chất kích thích nảy chồi khi chè ra búp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu.
- Sử dụng các biện pháp diệt trừ sâu bệnh theo dân gian.
Sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng
Chỉ mua và sử dụng thuốc BVTV có trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ NN&PTNT. Áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp gồm: Đốn đúng thời vụ, hái đúng kỹ thuật, bón phân hợp lý, điều tra định kỳ để sớm xác định được đối tượng sâu hại.
Tuân thủ nguyên tắc 4 đúng trong quá trình sử dụng thuốc BVTV:
- Đúng thuốc: Mỗi loại sâu, bệnh có đặc tính khác nhau. Vì vậy, cần xác định đúng loại sâu bệnh và sử dụng đúng thuốc nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa.
- Đúng liều lượng, đúng tỷ lệ: Việc sử dụng quá liều lượng quy định sẽ gây hại cho cây chè và ảnh hưởng hệ sinh thái nông nghiệp. Vì vậy nông dân nên pha theo đúng hướng dẫn được in trên bao bì.
- Đúng thời điểm: Chọn thời điểm phun phù hợp. Tránh để sâu bệnh bùng phát thành dịch.
- Đúng cách: Đọc kỹ và làm theo hướng dẫn mà nhà sản xuất đưa ra cho mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật.
Nguyên tắc 4 đúng là biện pháp tốt nhất để cây trồng đạt hiệu quả tốt và phòng trừ sâu bệnh hại nhanh chóng và kịp thời.

Chăm sóc và thu hoạch
- Tùy theo từng giai đoạn sinh trường mà người trồng sẽ cắt cành, tỉa cành để được những búp chè tốt nhất.
- Trong thời gian thu hoạch chè, lựa chọn những búp đủ lá, không quá non hoặc quá già.
- Nên thu hoạch vào chiều tối hoặc sáng sớm vì lá chè bị dính nước sẽ dễ bị dập nát và thối.
- Không chèn chè quá đầy vào bao tải tránh dập lá chè sẽ làm giảm hương vị của chè.
- Chè bảo quản tại chỗ chờ chế biến cần được bảo quản bằng phương tiện phù hợp.
Quy trình sơ chế và sấy khô chè
- Sơ chế ngay sau khi thu hái để chè vẫn giữ được nhựa khiến chè thơm ngon hơn.
- Búp chè được rửa sạch để loại bỏ tạp chất sau đó hong khô nước.
- Máy móc sử dụng phải được vệ sinh, lau chùi sạch sẽ.
- Chè sạch không được tẩm hóa chất hay phẩm màu.
- Quá trình xao chè được thực hiện theo từng giai đoạn từ vò chè đến sấy khô.
- Tránh để chè bị vỡ vụ sau thành phẩm.
Đóng gói và phân phối
- Sau khi phân loại chè khô được đóng gói và hút chân không để tránh bị ỉu, mốc,… làm giảm hương vị chè.
- Quá trình vận chuyển tiêu thụ được quản lý nghiêm ngặt, nhẹ nhàng.
- Chè được bảo quản trong nhiệt độ thích hợp.
Quản lý và xử lý chất thải
- Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và bảo quản.
- Cần có quy hoạch cụ thể địa điểm xử lý chất thải trong vùng chè, đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. Toàn bộ bao gói phân bón, thuốc BVTV và các sản phẩm khác nhau sau khi sử dụng cho chè phải được thu gom lại, không được vứt bừa bãi trên nương chè. Các sản phẩm thu gom nên phân làm 2 loại, loại tái sinh được đưa về nơi chứa để có thể tiếp tục tái chế, loại không tái sinh được cần phải được chôn vùi hoặc tiêu hủy.

Ghi chép, lưu trữ hồ và tài liệu
- Ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về BVTV, phân bón, bán sản phẩm,.
- Kiểm tra hoặc thuê Kiểm tra viên kiểm tra nội bộ việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu giữ hồ sơ.
- Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu và lưu giữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng.
- Khi xuất hàng phải ghi chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ hồ sơ.
- Khi sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ, phải cách ly và ngừng phân phối. Điều tra nguyên nhân gây ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm đồng thời lưu lại hồ sơ về nguy cơ và giải pháp xử lý.
Việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm mà còn mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho chè Việt Nam. Bên cạnh đó, VietGAP còn giúp cho chè Việt Nam khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế, tăng thu nhập cho nông dân. QCERT là đơn vị cung cấp dịch vụ đánh giá và chứng nhận nông sản như VietGAP, mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói,…; chứng nhận an toàn thực phẩm khác như: HACCP, ISO 22000,… Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để tìm hiểu thêm về dịch vụ.
Xem thêm: Áp dụng nguyên tắc 4 đúng trong VietGAP vào trồng trọt


Bài viết liên quan: