Chi phí cấp mã số vùng trồng là vấn đề được nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã quan tâm khi định hướng xuất khẩu nông sản chính ngạch. Việc hiểu đúng các khoản chi phí liên quan không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động ngân sách mà còn đảm bảo quá trình đăng ký, duy trì mã số đúng quy định.
Mã số vùng trồng là gì? Tại sao cần đăng ký mã số vùng trồng?
Mã số vùng trồng là mã định danh do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp cho một khu vực sản xuất nông nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và kiểm soát dịch hại. Đây là điều kiện bắt buộc đối với nhiều thị trường nhập khẩu lớn như Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,…
Việc đăng ký mã số vùng trồng đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và HTX như:
- Đảm bảo truy xuất nguồn gốc minh bạch trong quá trình lưu thông trên thị trường, sản phẩm phải đúng nguồn gốc tại vùng sản xuất.
- Đáp ứng các yêu cầu về thực phẩm của các nước nhập khẩu khó tính.
- Giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt vùng nguyên liệu thông qua mã số và nhật ký canh tác của vùng trồng.
- Nâng cao ý thức nông dân trong việc sản xuất an toàn đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
Chi phí cấp mã số vùng trồng gồm những khoản nào?
Chi phí cấp mã số vùng trồng không được quy định theo một mức cố định mà được hình thành từ nhiều hạng mục khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng vùng sản xuất.

- Chí phí khảo sát, đánh giá hiện trạng vùng trồng: Cơ quan chuyên môn sẽ tiến hành kiểm tra diện tích, ranh giới vùng trồng, hệ thống canh tác, nhật ký sản xuất và khả năng kiểm soát dịch hại. Nếu vùng trồng chưa đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp có thể phát sinh thêm chi phí cải thiện điều kiện kỹ thuật.
- Chí phí hoàn thiện hồ sơ theo quy định về cấp mã số vùng trồng: Hồ sơ thường bao gồm bản đồ vùng trồng, danh sách hộ tham gia, quy trình canh tác, biện pháp quản lý an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
- Chi phí kiểm tra, giám sát định kỳ sau khi được cấp mã: Mã số vùng trồng không có giá trị vĩnh viễn nếu vùng trồng không duy trì điều kiện đã đăng ký. Đây là khoản chi phí quan trọng nhưng thường bị nhiều đơn vị bỏ sót khi lập kế hoạch ban đầu.
Những yếu tố ảnh hướng đến chi phí cấp mã số vùng trồng
Chi phí cấp mã số vùng trồng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quy mô, mức độ tập trung và hình thức tổ chức sản xuất của vùng trồng.
- Quy mô và mức độ tập trung của vùng trồng: Vùng trồng càng lớn, càng tập trung, chi phí trên mỗi đơn vị diện tích thương sẽ tối ưu hơn so cới vùng trồng nhỏ lẻ, manh mún.
- Loại cây trồng và thị trường xuất khẩu: Mỗi loại nông sản và mỗi thị trường nhập khẩu sẽ có yêu cầu kĩ thuật khác nhau. Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ đầu tư cần thiết để dáp ứng tiêu chuẩn.
- Mức độ sẵn sàng của vùng trồng: Những vùng đã áp dụng quy trình canh tácbài bản, có nhật ký sản xuất rõ ràng sẽ tiết kiệm đáng kể so với các vùng trồng phải xây dựng lại từ đầu theo hướng dẫn đăng ký mã số vùng trồng.

Dịch vụ đăng ký mã số vùng trồng tại Q-CERT
Trong quá trình đăng ký mã sô vùng trồng, nhiều doanh nghiệp và hợp tác xã gặp khó khăn do chưa nắm rõ quy định, hồ sơ kỹ thuật phức tạp hoặc thiếu kinh nghiệm làm việc với cơ quan quản lý chuyên ngành. Q-CERT hướng dẫn đăng ký mã số vùng trồng theo quy định phú hợp với yêu cầu xuất khẩu nông sản.
Nội dung dịch vụ
Q-CERT hỗ trợ doanh nghiệp xuyên suốt quá trình đăng ký mã số vùng trồng, bao gồm:
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn về điều kiện diện tích, phương thức canh tác và yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng.
- Khảo sát thực tế vùng trồng, thu thập và rà soát thông tin phục vụ hồ sơ đăng ký.
- Chuẩn bị, rà soát và hoàn thiện hồ sơ xin cấp mã số vùng trồng theo đúng quy định hiện hành.
- Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
- Hỗ trợ hoàn thiện, điều chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Cập nhật kết quả xử lý hồ sơ và bàn giao mã số vùng trồng cùng tài liệu liên quan sau khi được phê duyệt.

Quy trình đăng ký mã số vùng trồng
Bước 1: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ
Tiếp nhậ thông tin vùng trồng và xây dựng hồ sơ đăng ký, bao gồm:
- Tờ khai kỹ thuật đề nghị cấp mã số vùng trồng theo tiêu chuẩn 774:2020/BVTV.
- Danh sách hộ nông dân và diện tích canh tác.
- Nhật ký sản xuất và cảm kết tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Hồ sơ chứng nhận VietGAP trồng trọt hoặc tương đương (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ và phối hợp thẩm định
Hồ sơ được nộp và làm việc trực tiếp với Chi cục địa phương. Quá trình kiểm tra, khảo sát thực tế vùng trồng được thực hiện, kèm theo hướng dẫn hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật nếu phát sinh.
Bước 3: Cấp mã và bàn giao kết quả
Sau khi vùng trồng đáp ứng đầy đủ điều kiện, mã số vùng trồng được cấp và bàn giao cho doanh nghiệp. Trường hợp chưa đạt, tiếp tục hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu đề đăng ký lại.
Việc nắm rõ chi phí cấp mã số vùng trồng cùng các quy định liên quan giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất và xuất khẩu bền vững. Q-CERT là tổ chức hướng dẫn đăng ký mã số vùng trồng đáp ứng yêu cầu của quốc gia nhập khẩu.
Liên hệ với Q-CERT ngay hôm nay tại hotline 0961 606 610 hoặc 0962 433 610 để được hỗ trợ kịp thời!
Fanpage: Q-CERT – Niềm tin của nông sản xuất khẩu
Youtube: Chứng nhận Q-CERT


Bài viết liên quan: