Cách Phân Loại Cà Phê Nhân Xô Trước Khi Xuất Khẩu Chuẩn Quốc Tế

Cách Phân Loại Cà Phê Nhân Xô Trước Khi Xuất Khẩu chuẩn TCVN 4193

Cách Phân Loại Cà Phê Nhân Xô Trước Khi Xuất Khẩu là quy trình kỹ thuật bắt buộc giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất và nhà máy chế biến cà phê xác định chính xác phẩm cấp thương phẩm, tối ưu hóa giá trị kinh tế và đáp ứng trọn vẹn các điều khoản hợp đồng ngoại thương đã ký kết. Trong bối cảnh Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta số một thế giới, việc áp dụng bài bản các tiêu chuẩn phân loại theo kích thước sàng, tỷ lệ hạt khuyết tật và phương pháp làm sạch bằng máy móc hiện đại là chìa khóa then chốt để giữ vững uy tín thương hiệu hạt cà phê Việt trên trường quốc tế.

Tiêu chuẩn Cách Phân Loại Cà Phê Nhân Xô Trước Khi Xuất Khẩu

Trong giao dịch cà phê nhân xô thương mại, kích thước hạt là tiêu chí phân loại trực quan đầu tiên quyết định đến đơn giá và phân khúc khách hàng. Theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4193 và quy chuẩn thương mại của Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), kích thước hạt cà phê được xác định thông qua hệ thống sàng kim loại có đục các lỗ tròn tiêu chuẩn với đơn vị đo lường bằng 1/64 inch (tương đương khoảng 0.397 mm cho mỗi số sàng):

Máy sàng phân loại kích thước hạt cà phê theo cỡ sàng tiêu chuẩn
Dây chuyền máy sàng rung nhiều tầng phân loại kích cỡ hạt cà phê theo sàng 18, 16 và 13.

1. Cà phê loại đặc biệt (Sàng 18 – Lỗ sàng 7.1 mm): Đây là phân khúc cà phê hạt lớn nhất, thường chiếm tỷ lệ cao trong các lô hàng Arabica chất lượng cao hoặc Robusta chọn lọc phục vụ phân khúc cà phê đặc sản (Specialty Coffee). Tiêu chuẩn xuất khẩu yêu cầu tỷ lệ hạt giữ lại trên mặt sàng 18 phải đạt tối thiểu từ 90% trở lên.

2. Cà phê thương mại thông dụng (Sàng 16 – Lỗ sàng 6.3 mm): Đây là quy cách xuất khẩu phổ biến nhất của cà phê Robusta Việt Nam (chiếm hơn 70% tổng khối lượng xuất khẩu). Hạt cà phê sàng 16 có kích thước đồng đều, phù hợp hoàn hảo với hầu hết các máy rang công nghiệp của các nhà máy sản xuất cà phê hòa tan và cà phê rang xay trên thế giới.

3. Cà phê tiêu chuẩn (Sàng 14 – Lỗ 5.6 mm và Sàng 13 – Lỗ 5.0 mm): Hạt cà phê lọt qua sàng 16 nhưng giữ lại trên sàng 13/14 được xếp vào nhóm cà phê xuất khẩu loại 2 (Grade 2). Các loại hạt có kích thước nhỏ hơn sàng 13 (dưới 5.0 mm) thường bị coi là hạt vụn và bị loại bỏ khỏi các lô hàng xuất khẩu chính ngạch.

Phân loại theo tỷ lệ hạt khuyết tật và tạp chất theo TCVN 4193

Bên cạnh kích cỡ sàng, tỷ lệ hạt lỗi và tạp chất là yếu tố kỹ thuật mang tính sống còn quyết định phẩm cấp của lô hàng cà phê nhân xô xuất khẩu. Quy trình kiểm tra đòi hỏi lấy mẫu đại diện 300 gram cà phê nhân và tiến hành nhặt riêng, cân đo từng nhóm lỗi theo bảng điểm quy chuẩn:

Phân nhóm khuyết tật nghiêm trọng: Hạt đen (black beans – do quả hái non bị thối hoặc phơi sấy lỗi), hạt mốc (moldy beans – mầm mống sinh độc tố Ochratoxin A), hạt chua (sour beans – do lên men quá mức) và các tạp chất lạ như mảnh đá sỏi, kim loại, cành cây. Sự hiện diện của các lỗi này ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng đến vị đắng chát và hương thơm của tách cà phê thành phẩm.

Phân nhóm khuyết tật thứ cấp: Hạt vỡ (broken beans), hạt non lép (immature beans), hạt bị mọt đục (insect-damaged beans), hạt có vỏ trấu hoặc vỏ lụa bám dính. Tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm khối lượng của các hạt lỗi này, cà phê Robusta được xếp hạng thương phẩm chính thức: Grade 1 (hạt đen vỡ tối đa không quá 1.0% – 2.0%, tạp chất không quá 0.1% – 0.5%); Grade 2 (hạt đen vỡ tối đa 5.0%, tạp chất không quá 1.0%). Lô hàng có tỷ lệ hạt lỗi vượt quá mức cho phép sẽ bị đánh tụt hạng và bị phạt trừ giá rất nặng theo hợp đồng ngoại thương.

Ứng dụng công nghệ phân loại hiện đại: Máy tách màu và bàn thổi trọng lực

Để đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu quy mô lớn hàng nghìn tấn với độ đồng đều chất lượng tuyệt đối, các nhà máy chế biến cà phê hiện đại tại Việt Nam đã chuyển đổi triệt để từ phương pháp nhặt tay thủ công sang dây chuyền cơ giới hóa tự động hóa cao:

Máy bắn màu quang học tự động tách hạt cà phê khuyết tật
Máy bắn màu quang học hiện đại sử dụng camera cảm biến tách bỏ hạt đen, hạt vỡ và tạp chất.

Bàn thổi trọng lực (Gravity Separator): Thiết bị này vận hành dựa trên nguyên lý khí động học kết hợp với dao động nghiêng của mặt bàn. Khi khối hạt cà phê được cấp lên mặt bàn rung có luồng khí thổi ngược từ dưới lên, các hạt cà phê chắc mẩy, nặng hạt sẽ di chuyển lên phía trên bàn, trong khi các hạt nhẹ, hạt lép, hạt bị mọt đục rỗng ruột và vỏ xốp sẽ nổi lên bề mặt và bị đẩy về phía máng xả thải.

Máy bắn màu quang học (Optical Color Sorter): Đây là bước đột phá công nghệ đỉnh cao trong khâu tinh chế cà phê nhân xô. Máy sử dụng hệ thống camera kỹ thuật số độ phân giải cao và cảm biến quang phổ đa tầng để quét từng hạt cà phê đang rơi tự do với vận tốc cực lớn. Khi phát hiện các hạt có màu sắc bất thường (như hạt thâm đen, hạt vàng ố chua, hạt bạc màu hay đá sỏi), hệ thống vòi phun khí nén tốc độ cao sẽ tự động kích hoạt và thổi bay hạt lỗi ra khỏi dòng sản phẩm chính xác đến từng mili-giây, bảo đảm thành phẩm đạt độ đồng nhất lên tới 99.8%.

Quy cách đóng gói, bảo quản chuỗi cung ứng và dán nhãn cà phê xuất khẩu

Sau khi hoàn tất công đoạn sàng lọc và bắn màu, cà phê nhân xô đạt chuẩn được đưa vào dây chuyền cân đóng bao xuất khẩu theo quy chuẩn quốc tế:

Kho bảo quản cà phê nhân xuất khẩu đóng bao đay và bao GrainPro
Cà phê nhân xuất khẩu được đóng gói trong bao đay có lót màng GrainPro xếp pallet trong kho tiêu chuẩn.

Quy cách đóng gói truyền thống phổ biến nhất là sử dụng bao đay tự nhiên (Jute bag) với trọng lượng tịnh tiêu chuẩn 60 kg/bao (hoặc bao PP tráng màng 50 kg/bao). Tuy nhiên, đối với các dòng cà phê nhân chất lượng cao và cà phê đặc sản, xu hướng hiện đại bắt buộc phải sử dụng bao lót chuyên dụng chống ẩm và chống thấm khí (như bao màng GrainPro hoặc Ecotact) lồng bên trong bao đay. Miệng túi lót được hàn kín hoặc buộc dây rút chân không để cách ly hoàn toàn hạt cà phê với độ ẩm và không khí bên ngoài, ngăn ngừa sự phát triển của vi nấm và bảo toàn màu xanh tự nhiên của hạt trong suốt hành trình vận chuyển lênh đênh trên biển.

Mỗi bao cà phê xuất khẩu phải được khâu chỉ chắc chắn và in ấn nhãn mác rõ ràng bằng mực không phai theo quy định của nước nhập khẩu: Tên sản phẩm (Vietnam Robusta / Arabica Green Coffee Beans), phân hạng phẩm cấp (Grade), mã số cơ sở chế biến đóng gói (PHC), mã số vùng trồng (PUC) và số lô xuất xưởng. Các bao hàng sau đó được xếp ngay ngắn lên pallet gỗ đã khử trùng theo tiêu chuẩn ISPM 15, lưu trữ trong kho thoáng mát có độ ẩm không khí dưới 65% trước khi xếp vào container vận chuyển ra cảng biển.

Dịch vụ hỗ trợ đăng ký mã GACC xuất khẩu cà phê và nông sản tại Q-CERT

Q-CERT tự hào là tổ chức chứng nhận độc lập uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ đánh giá chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm và hỗ trợ kỹ thuật xuất khẩu nông lâm sản sang các thị trường trọng điểm, đặc biệt là thị trường Trung Quốc:

  • Đánh giá cấp chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP / ISO 22000 cho nhà máy và cơ sở chế biến, đóng gói cà phê.
  • Đánh giá cấp chứng nhận VietGAP Trồng trọt cho vùng sản xuất cà phê tập trung.
  • Hỗ trợ kỹ thuật trọn gói thủ tục đăng ký và phê duyệt mã số xuất khẩu GACC trên hệ thống CIFER theo Lệnh 280 của Hải quan Trung Quốc.

Theo quy định của Lệnh 280, các cơ sở sản xuất và chế biến cà phê xuất khẩu sang Trung Quốc bắt buộc phải sở hữu mã số GACC hợp lệ được phê duyệt trên cổng thông tin CIFER. Q-CERT đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát thực trạng nhà xưởng, chỉ ra các điểm chưa phù hợp về nguyên tắc một chiều chống nhiễm chéo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật an toàn thực phẩm, thay mặt doanh nghiệp đôn đốc theo dõi tiến độ và hỗ trợ tiếp đoàn đánh giá cho đến khi GACC chính thức phê duyệt mã số xuất khẩu.

Doanh nghiệp có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ, liên hệ Q-CERT qua hotline 096.1606.610 hoặc 096.2433.610 ngay hôm nay để được hỗ trợ kịp thời!

Fanpage: Q-CERT – Niềm tin của nông sản xuất khẩu

Youtube: Chứng nhận Q-CERT

Chat Facebook (8h00 - 21h00)
Chat Zalo (8h00 - 21h00)
096.1606.610 (8h00 - 21h00)
url